Ống Lấy Mẫu Gia Nhiệt Linh Hoạt Cho Hệ Thống Khí Thải
Ống lấy mẫu gia nhiệt dạng mềm mang lại sự linh hoạt tối đa trong lắp đặt. Với khả năng uốn cong dễ dàng, sản phẩm phù hợp với các hệ thống có không gian hạn chế hoặc đường đi phức tạp.
Bên trong là lõi dẫn khí chất lượng cao, kết hợp với hệ thống gia nhiệt và cách nhiệt hiện đại, giúp duy trì nhiệt độ ổn định trong suốt quá trình vận hành. Điều này đảm bảo mẫu khí không bị thay đổi thành phần.
Ngoài ra, sản phẩm có khả năng chống rung, chịu va đập tốt và hoạt động ổn định trong điều kiện môi trường khắc nghiệt, giúp nâng cao độ tin cậy của hệ thống.


Ý nghĩa mã sản phẩm (theo hệ thống mã hóa của Thermon)
ME: Multiple Tubes (bundle nhiều ống process tube).
6: Số lượng process tube = 6 ống.
T2: Process tube là TFE Teflon (ống Teflon chịu nhiệt, chống ăn mòn hóa chất cao).
71: Loại dây gia nhiệt HTSX self-regulating 20 W/ft (khoảng 66 W/m @ 10°C), điện áp 240 Vac.
7: Heat trace option – OJ/Fluoropolymer (lớp vỏ fluoropolymer chịu thời tiết, phù hợp khu vực nguy hiểm Division 2).
ATP: Bundle jacket là ATP (polymer đen tiêu chuẩn, bền cơ học, chịu UV và hóa chất).
1: Wall thickness hoặc cấu hình cụ thể (thường là tiêu chuẩn).
M: Đơn vị Metric (kích thước tính theo mét/mm).
Kích thước ngoài (OD) của bundle thường khoảng 39 mm.
Cấu tạo chính của ME-6T2-71-7-ATP-1-M
6 ống process tube: TFE Teflon (thường kích thước 6mm x 4mm hoặc tương đương), dùng để dẫn mẫu khí thải.
Dây gia nhiệt HTSX self-regulating: Dây tự điều chỉnh công suất theo nhiệt độ môi trường, công suất 66 W/m. Ưu điểm lớn là không sợ quá nhiệt, cắt theo chiều dài dễ dàng, tiết kiệm điện và an toàn.
Băng phản xạ nhiệt + lớp cách nhiệt sợi thủy tinh không hút ẩm.
Vỏ ngoài ATP polymer đen bền chắc, bảo vệ toàn bộ bundle khỏi thời tiết, va đập và hóa chất.
Thông số kỹ thuật nổi bật
Nhiệt độ duy trì: Khoảng 110°C khi môi trường xung quanh 25–35°C (phù hợp khí thải ≥110°C để tránh ngưng tụ axit, nước).
Nhiệt độ làm việc tối đa của dây gia nhiệt: lên đến 150°C (tube temperature).
Nhiệt độ chịu đựng tối đa (exposure): 250°C (intermittent power-on/off), 205°C liên tục khi tắt nguồn.
Ứng dụng: Freeze protection và temperature maintenance cho đường ống trích mẫu khí thải trong CEMS.
Ưu điểm:
Tự điều chỉnh công suất → tiết kiệm điện, giảm nguy cơ cháy nổ.
“Cut-to-length” → dễ lắp đặt, ít lãng phí.
Phù hợp khu vực nguy hiểm (hazardous area approvals).
Chống ăn mòn tốt nhờ ống TFE Teflon.
Ứng dụng thực tế
ME-6T2-71-7-ATP-1-M thường được sử dụng trong:
Hệ thống giám sát khí thải liên tục (CEMS) của nhà máy điện, nhà máy xi măng, lò đốt rác, nhà máy hóa chất…
Đường ống dẫn mẫu khí cần giữ nhiệt ổn định để phân tích chính xác các thành phần như SO₂, NOₓ, CO, bụi, HCl…
Môi trường ngoài trời, nơi có nguy cơ ngưng tụ hoặc đóng băng mẫu khí.
Sản phẩm này được nhiều nhà cung cấp tại Việt Nam nhập khẩu trực tiếp từ Thermon Mỹ và rất phổ biến trong các dự án CEMS.







Thứ hai, vật liệu cao cấp (PTFE, PFA, inox phủ đặc biệt) chống ăn mòn mạnh từ khí axit, kéo dài tuổi thọ lên đến 10-15 năm. Ống thông thường dễ bị ăn mòn, rò rỉ và gây ô nhiễm mẫu.
Ưu điểm thứ ba là tính linh hoạt lắp đặt: uốn cong dễ dàng, chiều dài tùy chỉnh, phù hợp khoảng cách xa giữa ống khói và trạm CEMS (có thể hàng trăm mét). Hệ thống tự điều chỉnh nhiệt giúp tiết kiệm điện, chỉ tiêu thụ khi cần.
Thứ tư, tích hợp nhiều chức năng: dẫn mẫu, dẫn khí chuẩn, purge, tín hiệu cảm biến trong một bundle duy nhất, giảm số lượng đường ống riêng lẻ. Điều này làm hệ thống gọn gàng, dễ bảo trì hơn.
Ở Việt Nam, sử dụng ống gia nhiệt giúp doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt quy định môi trường, tránh phạt và hỗ trợ báo cáo dữ liệu trực tuyến đáng tin cậy. Nhược điểm duy nhất là chi phí ban đầu cao hơn, nhưng bù lại giảm chi phí sửa chữa và downtime lâu dài.


Ống gia nhiệt khí mẫu CEMS có cấu tạo phức tạp để đáp ứng môi trường khắc nghiệt của khí thải công nghiệp. Lõi chính thường là ống PTFE hoặc PFA chịu nhiệt cao (lên đến 260°C), chống ăn mòn bởi axit, kiềm. Một số mẫu dùng inox 316L được phủ Sulfinert để giảm hấp phụ SO2, HF.
Bên ngoài lõi là lớp cách nhiệt bằng sợi thủy tinh hoặc foam cao cấp, kết hợp dây gia nhiệt điện trở hoặc tự điều chỉnh (self-regulating heat trace) của Thermon. Dây này tự tăng/giảm công suất theo nhiệt độ, tiết kiệm điện và tránh quá nhiệt. Nhiệt độ duy trì phổ biến 120-180°C, tùy hệ hot-wet hay cold-dry.
Ngoài ra, ống còn tích hợp cảm biến nhiệt độ (thermocouple type K hoặc RTD), dây tín hiệu pass-through cho bộ điều khiển, và đôi khi có ống phụ cho khí thổi ngược (blowback) hoặc khí chuẩn. Vỏ ngoài là polyolefin hoặc PVC chịu UV, có thể in mã sản phẩm và thông số kỹ thuật.
Cấu tạo ống kép (dual tube) cho phép một ống dẫn mẫu, ống kia dẫn khí chuẩn hoặc purge. Độ dài linh hoạt, có thể cắt tại chỗ và nối bằng phụ kiện chuyên dụng. Bán kính uốn cong tối thiểu khoảng 300-500mm tùy loại.
Tại Việt Nam, các mã phổ biến như ME-6T2-55-7-ATP của Thermon hoặc PRE350 có khả năng chịu nhiệt môi trường 25-35°C mà vẫn giữ ổn định 120°C bên trong. Cấu tạo này đảm bảo không có điểm lạnh (cold spot), tránh ngưng tụ gây sai lệch đo NOx, SO2, CO.




Ống gia nhiệt khí mẫu Thermon HTSX được thiết kế chuyên dụng cho hệ thống CEMS, giúp duy trì nhiệt độ ổn định trong suốt quá trình lấy mẫu khí thải. Nhờ công nghệ cáp gia nhiệt tự điều chỉnh, sản phẩm ngăn ngừa hiệu quả hiện tượng ngưng tụ hơi nước, đảm bảo thành phần khí không bị biến đổi trước khi phân tích. Đây là lựa chọn lý tưởng cho các nhà máy nhiệt điện, xi măng và hóa chất.


| ống trích mẫu khí SE-6F1-61-7-ATP-1-M/190-AT-6300 SE-6F1-61-7-ATP-1-M/190-AT-7401 |
| ống trích mẫu khí SE-6FX1-61-7-ATP-1-M-SN2/154-AT-0001 |
| ống trích mẫu khí SE-6FX1-61-7-ATP-1-M-SN2/124-AT-0001 |
| ống trích mẫu khí ME-10F1-6F1-57-7-ATP-1/1-M/112-AT-0003 |
| ống trích mẫu khí ME-10F1-6F1-57-7-ATP-1/1-M/112-AT-0001 |
| ống trích mẫu khí ME-10FX2-65-7-ATP-1-XINS(50)-M-EP30/90-AT-0008 SE-6F1-65-7-ATP-1-M/91-AT-0003 |
| ống trích mẫu khí ME-10FX2-65-7-ATP-1-XINS(50)-M-EP30/91-AT-0008 |
| ống trích mẫu khí ME-10FX1-6F1-55-7-ATP-1/1-XINS(75)-M-SN2/93-AT-0003 |
| ống trích mẫu khí ME-10FX1-6F1-55-7-ATP-1/1-XINS(75)-M-SN2/93-AT-1003 |
| ống trích mẫu khí ME-10F1-6F1-55-7-ATP-1/1-XINS(75)-M/110-AT-6103 |
| ống trích mẫu khí ME-10F1-6F1-55-7-ATP-1/1-XINS(75)-M/110-AT-6203 |
| ống trích mẫu khí ME-10F1-6F1-55-7-ATP-1/1-XINS(75)-M/110-AT-6303 |
| ống trích mẫu khí ME-10F1-6F1-55-7-ATP-1/1-XINS(75)-M/110-AT-6003 |
| ống trích mẫu khí ME-10F1-6F1-57-7-ATP-1/1-M/111-AT-0001 |
| Code/MÃ CEMS Thermon |
| ME-10C1-6C1-55-7-ATP-1/1-XINS(67)-M/10-AT-5001 |
| SE-10F1-55-7-ATP-1-XINS(67)-M/10-AT-5010 |
| SE-10F1-55-7-ATP-1-XINS(67)-M/13-AT-0311 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/13-AT-0101 |
| ME-10C1-6C1-71-7-ATP-1/1-XINS(45)-M/13-AT-0111 |
| ME-10C1-6C1-65-7-ATP-1/1-M/13-AT-0211 |
| SE-6C1-71-7-ATP-1-M/13-AT-0220 ME-10C2-57-7-ATP-1-XINS(65)-M/13-AT-0221 |
| ME-10C2-57-7-ATP-1-XINS(65)-M/13-AT-0222 |
| ME-10C2-57-7-ATP-1-XINS(65)-M/13-AT-0223 |
| ME-10C2-57-7-ATP-1-XINS(65)-M/13-FT-0310 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/14-AT-0101 |
| ME-10C1-6C1-71-7-ATP-1/1-XINS(45)-M/14-AT-0111 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/14-AT-0301 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/14-AT-0310 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/14-FT-0410 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/20-AT-1007 |
| SE-12F1-71-7-ATP-2-M/20-AT-1102 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/20-AT-2006 |
| SE-12F1-71-7-ATP-2-M/20-AT-2102 |
| ME-10C2-71-7-ATP-1-XINS(50)-M/20-AT-6002 |
| ME-10C2-71-7-ATP-1-XINS(50)-M/20-AT-6004 |
| ME-10C1-6C1-57-7-ATP-1/1-XINS(50)-M/22-AT-0101 |
| SE-10C1-57-7-ATP-1-XINS(50)-M/22-AT-0102 |
| SE-6F1-63-7-ATP-1-M/22-AT-0104 |
| ME-10C1-6C1-57-7-ATP-1/1-XINS(50)-M/22-AT-0401 |
| ME-10C1-6C1-57-7-ATP-1/1-XINS(50)-M/22-AT-0402 |
| ME-10C2-57-7-ATP-1-XINS(65)-M/22-AT-0432 |
| SE-6F1-71-7-ATP-1-M/22-AT-6300 |
| SE-6F1-71-7-ATP-1-M/22-AT-6301A |
| SE-6F1-71-7-ATP-1-M/22-AT-6701 SE-6F1-61-7-ATP-1-M/23-AT-0001 |
| SE-6FX1-61-7-ATP-1-M-EP30/23-AT-0002 |
| SE-6FX1-63-7-ATP-1-M-EP30/23-AT-0004 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-XINS(45)-M/23-AT-0302 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/28-AT-0001 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/28-AT-0004 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/28-AT-0008 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/28-AT-0009 |
| ME-10F2-71-7-ATP-1-XINS(50)-M/40-AT-0702 |
| SE-6FX1-63-7-ATP-1-M-EP30/41-AT-0001A |
| SE-6F1-63-7-ATP-1-M/41-AT-0001B |
| SE-6F1-63-7-ATP-1-M/41-AT-0201 |
| SE-6F1-63-7-ATP-1-M/42-AT-0101 |
| SE-6F1-71-7-ATP-1-M/42-AT-0602 |
| ME-10F1-6F1-57-7-ATP-1/1-XINS(45)-M/44-AT-6100 |
| ME-10C2-57-7-ATP-1-XINS(65)-M/44-AT-6211 |
| SE-6F1-63-7-ATP-1-M/46-AT-0101A |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/46-AT-0103 |
| ME-10C1-6C1-71-7-ATP-1/1-XINS(45)-M/46-AT-6100 |
| ME-10F2-57-7-ATP-1-XINS(65)-M/46-AT-6111 |
| SE-6FX1-63-7-ATP-1-M-EP30/47-AT-0001B |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/47-AT-0102 |
| ME-10C1-6C1-71-7-ATP-1/1-M/47-AT-6100 |
| ME-10C1-6C1-71-7-ATP-1/1-XINS(45)-M/47-AT-6111 |
| ME-10C1-6C1-57-7-ATP-1/1-XINS(45)-M/49-AT-6100 |
| ME-10F2-57-7-ATP-1-XINS(65)-M/49-AT-6111 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/61-AT-2001 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/61-AT-2002 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/61-AT-2003 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/61-AT-3001 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/61-AT-3002 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/61-AT-5301 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/70-AT-0069 |
| ME-10C1-6C1-71-7-ATP-1/1-M/70-AT-0441 |
| ME-10C1-6C1-71-7-ATP-1/1-M/70-AT-0442 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/070-AT-0455 |
| SE-6F1-63-7-ATP-1-M/70-AT-0460 |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/70-AT-0530A |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/70-AT-0530B |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/70-AT-0530C |
| SE-6F1-61-7-ATP-1-M/70-AT-0530D |
| ME-10F2-57-7-ATP-1-XINS(65)-M/70-AT-0602 |
| ME-10F2-57-7-ATP-1-XINS(65)-M/70-AT-0604 |
| SE-6F1-65-7-ATP-1-M/90-AT-0003 |
Ống Lấy Mẫu Gia Nhiệt Linh Hoạt Cho Hệ Thống Khí Thải
📞 Hotline tư vấn kỹ thuật: ĐT: 0356.975.994
